Đất rừng là gì? Giải đáp mọi thắc mắc liên quan tới đất rừng mới nhất 2022

Đất thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước trực tiếp quản lý, đất có nhiều loại khác nhau và tùy từng mục đích sử dụng đất mà pháp luật có quy định về chính sách phát triển khác nhau.

Mục lục bài viết

Một trong số đó có loại hình đất rừng là loại đất được quan tâm rất nhiều bởi sự khác biệt đối với những loại đất khác. Vậy Đất rừng là gì? Quy định về các loại đất rừng theo Luật đất đai cụ thể như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn qu bài viết dưới đây!

Đất rừng là gì?

Nhiều người vẫn thắc mắc đất rừng có phải là đất nông nghiệp không hay chưa hiểu rõ về đất rừng bao gồm những loại nào, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên hay rừng trồng, đất rừng có được thế chấp không,…

Đất rừng và những vấn đề được quan tâm nhất hiện nay
Đất rừng và những vấn đề được quan tâm nhất hiện nay

Vậy đất rừng là gì? Theo quy định của Luật đất đai 2013 tại Điều 10 quy định về phân loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Trong đó, đất rừng là một trong những loại đất chiếm 3/4 diện tích đất cả nước và có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, môi trường, lẫn chính trị. Đất rừng gồm 3 nhóm đất là: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được phân vào nhóm đất nông nghiệp.

Như vậy đất rừng được hiểu là đất nông nghiệp và được phân thành 3 nhóm đất với mục đích sử dụng khác nhau.

Thông tin chi tiết về các loại hình đất rừng

Đất rừng sản xuất

Đất rừng sản xuất là loại đất được sử dụng chủ yếu vào mục đích sản xuất kinh doanh gỗ, lâm sản và đặc sản rừng, động vật rừng có kết hợp với việc bảo vệ môi trường hệ sinh thái và phòng hộ.

Đối với nhóm đất rừng sản xuất sẽ được phân thành các nhóm sau:

- Đất rừng sản xuất là đất rừng tự nhiên sẽ là nhóm đất rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi và xúc tiến tái sinh tự nhiên. Loại đất rừng sản xuất tự nhiên này được giao với mục đích để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Hình thức quản lý của loại đất này là giao và cho thuê đất.

- Đất rừng sản xuất là rừng trồng sẽ bao gồm: Rừng trồng bằng vốn có ngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư.

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng phòng hộ là loại đất phục vụ cho mục đích bảo vệ nguồn sinh thái đất, chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước, giảm trừ phòng chống thiên tai, điều hòa khí hậu.

Khác với rừng sản xuất, đặc trưng của rừng phòng hộ thiên về mục đích bảo vệ môi trường. Với tầm quan trọng đặc biệt như vậy nên từng loại đất rừng phòng hộ được quy định ở từng khu vực khác nhau, có chức năng phòng hộ đặc thù.

Đất rừng phòng hộ là đất nông nghiệp được phân thành các nhóm đất sau:

- Đất rừng phòng hộ đầu nguồn;

- Đất rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;

- Đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

- Đất rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.

Đất rừng đặc dụng

Đất rừng đặc dụng là loại đất phục vụ chủ yếu cho mục đích bảo tồn thiên nhiên hoang dã, tạo ra hệ sinh thái rừng quốc gia, lưu trữ và bảo vệ nguồn gen động thực vật, phục vụ nghiên cứu khoa học, di tích, danh lam, thắng cảnh, nghỉ dưỡng sinh thái…

Cũng giống như đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng được Nhà nước giao trực tiếp cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản lý, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt với hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Mọi quy định về các loại đất rừng theo luật

Quy định về đất rừng sản xuất

Đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích sang đất ở? Rừng sản xuất có chuyển nhượng được không?... là những vấn đề có khá nhiều người hỏi nhằm xem xét việc mua bán đất rừng giá rẻ có hợp pháp hay không? Dưới đây là những quy định rõ nhất về đất rừng sản xuất.

Đất rừng sản xuất và những điều cần biết
Đất rừng sản xuất và những điều cần biết

Quy định giao khoán đất rừng sản xuất

Theo quy định về giao khoán đất rừng sản xuất tại điều 135 Luật Đất Đai 2013 thì Nhà nước giao loại đất rừng sản xuất là đất rừng tự nhiên cho tổ chức quản lý rừng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo các hình thức:

- Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo hạn mức để sản xuất lâm nghiệp. Nếu vượt quá hạn mức thì sẽ phải chuyển sang thuê đất.

- Cho thuê đất nếu là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng.

- Được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm.

- Kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng.

- Nếu đất rừng ở xa khu dân cư không giao trực tiếp cho hộ gia đình cá nhân thì sẽ giao cho tổ chức để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

- Thời hạn giao khoán đất rừng cho cá nhân, hộ gia đình không quá 50 năm.

Đất rừng sản xuất có được chuyển nhượng không

Đất rừng sản xuất hiện nay theo quy định của pháp luật được phép chuyển nhượng hay còn gọi là mua bán đất rừng nếu đáp ứng đủ các quy định chuyển nhượng đất rừng sản xuất. Với các điều kiện sau:

- Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất phải nằm trong giới hạn hạn mức chuyển nhượng tối đa 300ha. Với các điều kiện đầy đủ về luật sở hữu đất rừng hợp pháp:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do địa phương cấp đúng quyền hạn

- Đất rừng sản xuất không có tranh chấp; thế chấp

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Đất rừng sản xuất còn thời hạn sử dụng

- Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng

Hợp đồng hoặc văn bản hợp pháp liên quan tới quyền sở hữu quyền sử dụng đất như mua bán/tặng cho/thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng được công chứng chứng thực theo quy định.

Không bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật

Nếu đảm bảo các điều kiện trên thì đất rừng sản xuất đó được phép mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng nhưng phải thực hiện đầy đủ các khoản thuế phí khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm:

- Bên chuyển nhượng: 2% thuế thu nhập cá nhân

- Bên nhận chuyển nhượng 0,5% lệ phí trước bạ, 0,15% phí thẩm định sổ theo giá trị hợp đồng mua bán đất của 2 bên.

Quy định về đất rừng phòng hộ

Chính sách quy định về quản lý đất rừng phòng hộ không chỉ là bảo vệ mà còn cho phép cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khai thác có điều kiện hay chuyển nhượng với chế tài đặc thù.

Rừng phòng hộ và các vấn đề liên quan
Rừng phòng hộ và các vấn đề liên quan

Giao đất rừng phòng hộ

Nhà nước giao đất rừng phòng hộ đầu nguồn cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và đơn vị được giao đất phải tổ chức quản lý rừng phòng hộ cho các hộ gia đình cá nhân nhằm bảo vệ và phát triển rừng.

Nếu rừng phòng hộ chưa có tổ chức quản lý và quy hoạch trồng rừng thì được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại chỗ có nhu cầu và khả năng để bảo vệ và phát triển rừng sử dụng.

Cho thuê đất rừng phòng hộ cho tổ chức kinh tế kết hợp phát triển rừng với kinh doanh cảnh quan, sinh thái môi trường dưới tán rừng sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.

Đất rừng phòng hộ có được chuyển nhượng không?

Chuyển nhượng đất rừng phòng hộ có được không là câu hỏi của rất nhiều người đang muốn mua đất rừng hay người muốn bán đất, tặng cho, nhận thừa kế,… đối với loại đất rừng phòng hộ.

Theo quy định chuyển nhượng đất rừng phòng hộ là hợp pháp nhưng sẽ bị hạn chế nhất định đối với hoạt động chuyển nhượng dù là mua bán đất rừng hay tặng cho ngoài đảm bảo các điều kiện chuyển nhượng như quy định với đất rừng sản xuất.

Điều kiện để chuyển nhượng đất rừng phòng hộ hợp pháp đó là: “Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó”.

Do đó, cá nhân, hộ gia đình chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất rừng phòng hộ cho những hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực có rừng phòng hộ.

Quy định về rừng đặc dụng

Rừng đặc dụng và các quy định chung nhất
Rừng đặc dụng và những quy định liên quan

Giao đất rừng đặc dụng

Quy định về thẩm quyền và người được giao, cho thuê khoán rừng đặc dụng theo quy định tại điều 137 Luật đất đai 2013 như sau:

- Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản lý, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

- Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt cho hộ gia đình, cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vực đó để bảo vệ rừng.

- Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng.

- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp hoặc kết hợp quốc phòng, an ninh theo quy hoạch phát triển rừng của vùng đệm và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, môi trường dưới tán rừng."

Quy định chuyển nhượng đất rừng đặc dụng

Quy định về chuyển nhượng rừng đặc dụng tương tự như rừng phòng hộ đó là hạn chế về đối tượng nhận chuyển nhượng ngoài các quy định về hạn mức chuyển nhượng đất rừng cũng như đất chuyển nhượng phải còn thời gian sử dụng tính từ thời điểm được giao đất và có giấy tờ pháp lý đầy đủ, chứng minh tính hợp pháp như đã nêu ở phần chuyển nhượng đất rừng sản xuất.

Những lưu ý khi mua đất rừng giá rẻ

Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và cho phép người hộ gia đình, cá nhân,… có thể được phép mua bán chuyển nhượng nhưng sẽ có những giới hạn đối với từng loại đất. Vì vậy khi mua đất rừng cần lưu ý đến điều kiện được chuyển nhượng bao gồm:

- Người chuyển nhượng có quyền sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng hợp pháp.

- Người nhận chuyển nhượng đất rừng phải đảm nhận diện tích chuyển nhượng trong hạn mức không quá 300 ha theo quy định.

- Đất rừng chuyển nhượng sẽ phải còn thời hạn. Vì vậy, nếu có nhu cầu mua bán đất rừng 50 năm thì thời điểm sử dụng sẽ được tính từ thời điểm được giao đất chứ không tính từ thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng của cá nhân, hộ gia đình.

- Nếu dự định mua đất rừng xây dựng nhà thì phải xem xét về khả năng chuyển đổi quyền sử dụng đất rừng sang đất ở làm xây nhà hợp pháp.

- Nếu nhận chuyển nhượng đất rừng phòng hộ và đặc dụng thì người nhận chuyển nhượng phải sinh sống trong khu vực có đất rừng chuyển nhượng.

Ngoài các quy chế về giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển nhượng mua bán đất rừng thì còn có các quy định về thu hồi đất rừng trong đó có xác định rõ đất rừng bị thu hồi khi nào, chính sách bồi thường, đền bù khi thu hồi đất rừng không sổ đỏ, có sổ đỏ,…

Bài viết trên là toàn bộ các thông tin chi tiết liên quan tới đất rừng là gì? và mọi vấn đề liên quan tới các loại hình đất rừng. Mong rằng các bạn sẽ có những kiến thức bổ ích nhất qua bài đọc!



Xem thêm

Bài mới

© 2020 HomeUp.vn

Compare Properties

Compare (0)